lamcongtydaicungmy

lamcongtydaicungmy Mình tay ngang nay đi làm văn phòng công ty đài loan. Mình sẽ chia sẻ quá trình học tiếng trung và áp dụng đi làm như thế nào nhá.

Ai muốn đi làm công ty trung muốn biết thực tế làm gì thì follow mình nhé 欢迎大家

11/08/2026

05/08/2026

30 Câu Tiếng Trung Người Bản Xứ Dùng Mỗi Ngày

[1] 真的吗 (zhēn de ma): Thật không?
[2] 不知道 (bù zhī dào): Không biết đâu
[3] 没办法 (méi bàn fǎ): Hết cách rồi, chịu thôi
[4] 太棒了 (tài bàng le): Tuyệt vời quá
[5] 算了吧 (suàn le ba): Thôi bỏ đi
[6] 没关系 (méi guān xi): Không có gì, không sao đâu
[7] 干嘛呢 (gàn má ne): Làm gì đấy?
[8] 开玩笑 (kāi wán xiào): Nói đùa thôi, đùa à
[9] 我饿了 (wǒ è le): Tôi đói rồi
[10] 我想你 (wǒ xiǎng nǐ): Tôi nhớ bạn
[11] 好不好 (hǎo bù hǎo): Được không, tốt không?
[12] 为什么 (wèi shén me): Tại sao?
[13] 没问题 (méi wèn tí): Không vấn đề gì, ok luôn
[14] 等一下 (děng yī xià): Đợi một chút
[15] 走吧 baz (zǒu ba): Đi thôi
[16] 看情况 (kàn qíng kuàng): Xem tình hình đã
[17] 神经病 (shén jīng bìng): Đồ thần kinh, hâm à
[18] 气死我 (qì sǐ wǒ): Tức chết tôi mất
[19] 没意思 (méi yì si): Chán ngắt, chẳng có vị gì
[20] 有道理 (yǒu dào lǐ): Có lý đấy
[21] 你猜猜 (nǐ cāi cāi): Bạn đoán thử xem
[22] 太近了 (tài jìn le): Gần quá rồi
[23] 不要紧 (bù yào jǐn): Không sao, không nghiêm trọng
[24] 怎么样 (zěn me yàng): Như thế nào, ra sao?
[25] 谁知道 (shéi zhī dào): Ai mà biết được
[26] 你想多 (nǐ xiǎng duō): Bạn nghĩ nhiều rồi
[27] 逗你玩 (dòu nǐ wán): Trêu bạn tí thôi
[28] 不可能 (bù kě néng): Không thể nào
[29] 随便你 (suí biàn nǐ): Tùy bạn đấy
[30] 这就来 (zhè jiù lái): Đến ngay đây

30/07/2026

25 Giới Từ Thường Gặp
1. 在 — zài — ở, tại
2. 给 — gěi — cho
3. 跟 — gēn — với, cùng với
4. 对 — duì — đối với
5. 向 — xiàng — hướng về, với
6. 往 — wǎng — về phía
7. 从 — cóng — từ
8. 到 — dào — đến
9. 离 — lí — cách
10. 为 — wèi — vì, cho
11. 为了 — wèile — để, nhằm
12. 比 — bǐ — so với
13. 把 — bǎ — đưa tân ngữ lên trước động từ
14. 被 — bèi — bị (câu bị động)
15. 和 — hé — với, và
16. 与 — yǔ — với (văn viết)
17. 按 — àn — theo, căn cứ theo
18. 按照 — ànzhào — theo, dựa theo
19. 根据 — gēnjù — căn cứ theo
20. 关于 — guānyú — về, liên quan đến
21. 对于 — duìyú — đối với
22. 除了 — chúle — ngoài... ra
23. 通过 — tōngguò — thông qua
24. 由于 — yóuyú — do, bởi vì
25. 因为 — yīnwèi — bởi vì
Nhóm Giới Từ Theo Chức Năng
1. Chỉ Địa Điểm
在 — zài — ở, tại
往 — wǎng — về phía
到 — dào — đến
离 — lí — cách
从 — cóng — từ
2. Chỉ Đối Tượng
给 — gěi — cho
跟 — gēn — với
对 — duì — đối với
向 — xiàng — hướng tới
和 — hé — với
与 — yǔ — với
---
3. Chỉ So Sánh
比 — bǐ — so với
---
4. Chỉ Cách Thức
按 — àn — theo
按照 — ànzhào — theo
根据 — gēnjù — căn cứ theo
通过 — tōngguò — thông qua
---
5. Chỉ Nguyên Nhân
因为 — yīnwèi — bởi vì
由于 — yóuyú — do
为了 — wèile — để
为 — wèi — vì
---
6. Chỉ Chủ Đề
关于 — guānyú — về
对于 — duìyú — đối với
除了 — chúle — ngoài... ra
---
7. Giới Từ Đặc Biệt
把 — bǎ — đưa tân ngữ lên trước động từ
被 — bèi — bị (câu bị động)
---
15 Giới Từ Quan Trọng Nhất HSK1–HSK2
1. 在 — zài — ở, tại
2. 给 — gěi — cho
3. 跟 — gēn — với
4. 对 — duì — đối với
5. 从 — cóng — từ
6. 到 — dào — đến
7. 离 — lí — cách
8. 比 — bǐ — so với
9. 为了 — wèile — để
10. 因为 — yīnwèi — bởi vì
11. 和 — hé — với, và
12. 把 — bǎ — đưa tân ngữ lên trước động từ
13. 被 — bèi — bị
14. 关于 — guānyú — về
15. 根据 — gēnjù — căn cứ theo
---
Công Thức Ghi Nhớ
"Giới từ + Danh từ/Đại từ + Động từ"
在公司工作 — zài gōngsī gōngzuò — làm việc ở công ty
给客户打电话 — gěi kèhù dǎ diànhuà — gọi điện cho khách hàng
跟同事开会 — gēn tóngshì kāihuì — họp với đồng nghiệp
对工作负责 — duì gōngzuò fùzé — chịu trách nhiệm với công việc
从工厂到仓库 — cóng gōngchǎng dào cāngkù — từ nhà máy đến kho
按照计划生产 — ànzhào jìhuà shēngchǎn — sản xuất theo kế hoạch
根据数据分析 — gēnjù shùjù fēnxī — phân tích dựa trên dữ liệu
因为下雨迟到 — yīnwèi xiàyǔ chídào — đi muộn vì trời mưa
为了完成订单加班 — wèile wánchéng dìngdān jiābān — tăng ca để hoàn thành đơn hàng
把产品放这里 — bǎ chǎnpǐn fàng zhèlǐ — đặt sản phẩm ở đây
被客户退货了 — bèi kèhù tuìhuò le — bị khách hàng trả hàng

Trong giao tiêp thì thời gian và con số rất quan trọng cần nắm, hãy cùng học một chút nhéHôm kia 前天 qiántiānHôm qua 昨天 z...
25/07/2026

Trong giao tiêp thì thời gian và con số rất quan trọng cần nắm, hãy cùng học một chút nhé
Hôm kia 前天 qiántiān
Hôm qua 昨天 zuótiān
Hôm nay 今天 jīntiān
Ngày mai 明天 míngtiān
Ngày mốt / ngày kia 後天 hòutiān
3 ngày trước 大前天 dàqiántiān
3 ngày sau 大後天 dàhòutiān
📌 Mở rộng thêm:
Tuần trước → 上個星期 / 上週 (shàng ge xīngqí / shàng zhōu)
Tuần này → 這個星期 / 這週 (zhè ge xīngqí / zhè zhōu)
Tuần sau → 下個星期 / 下週 (xià ge xīngqí / xià zhōu)
Tháng trước → 上個月 (shàng ge yuè)
Tháng này → 這個月 (zhè ge yuè)
Tháng sau → 下個月 (xià ge yuè)
Năm ngoái → 去年 (qùnián)
Năm nay → 今年 (jīnnián)
Năm sau → 明年 (míngnián)

22/07/2026

我最害怕黑暗。小时候有一次,我一个人在家,我的父母都出门办事了。突然,家里停电了,房间里一片漆黑。我不敢一个人待在房间里,只好在门口等爸爸妈妈回来。过了一会儿,他们回来了,我告诉他们我很害怕。从那以后,他们就再也不让我一个人在家了。
📌 Một số chỗ bạn cần chú ý:
出外面有是 ❌ → 出门办事了 ✅: ra ngoài có việc.
没有点 ❌ → 停电了 ✅: mất điện.
房间里都是黑色 ❌ → 房间里一片漆黑 ✅: trong phòng tối om.
一个人里房间 ❌ → 一个人待在房间里 ✅: ở một mình trong phòng.
稍后 ❌ → 过了一会儿 ✅: một lúc sau.
我跟他说 ❌ → 我告诉他们 ✅: tôi nói với họ.
从不让我一个人在家 ❌ → 从那以后,他们就再也不让我一个人在家了 ✅: từ đó về sau, họ không bao giờ để tôi ở nhà một mình nữa.
Nhờ AI sửa lại bài viết của mình ngữ pháp đúng chưa là cách học nhanh hơn học thuộc những ý mới không phải của mình đó các bạn ạ. Ai cần câu lệnh thì bình luận nhá, nhớ học theo cụm không học từ riêng lẻ. Mỗi ngày học một ít kiên trì nha

21/07/2026

Làm việc ở công ty Trung Quốc - trong khu công nghiệp thì có những vị trí nào? Muốn ứng tuyển thì cần tiếng Trung đến mức nào?”

Sau hơn 1 năm làm việc và tiếp xúc với môi trường khu công nghiệp, mình đã có cơ hội tìm hiểu, quan sát và trao đổi với rất nhiều anh chị ở các bộ phận khác nhau. Nhờ vậy, mình tổng hợp được một số thông tin khá thực tế.

📌 Nếu bạn đang học tiếng Trung, muốn chuyển việc hoặc có ý định ứng tuyển vào các công ty Trung Quốc, bài viết này sẽ giúp bạn hình dung rõ hơn về từng vị trí và mức độ yêu cầu tiếng Trung của từng vị trí công việc.
💡 Ai đang muốn ứng tuyển vào công ty Trung Quốc thì nên lưu lại bài này để tham khảo. Biết đâu bạn sẽ tìm được vị trí phù hợp với năng lực của mình!
Dưới đây là những vị trí văn phòng phổ biến nhất trong các công ty sản xuất Trung Quốc tại KCN (điện tử, SMT, lắp ráp, cơ khí...) và mức độ yêu cầu tiếng Trung của từng vị trí.

NHÓM CHỈ CẦN TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP CƠ BẢN

1. QA / QC / IPQC / OQC

Đây là bộ phận quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Công việc thường gồm:

• Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào.

• Kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất.

• Kiểm tra thành phẩm trước khi xuất hàng.

• Xử lý và báo cáo lỗi.

• Phối hợp với các bộ phận để cải tiến chất lượng.

Nếu chỉ là nhân viên QA/QC thì thường chỉ cần giao tiếp cơ bản để báo cáo tình hình sản xuất hoặc trao đổi với quản lý người Trung.

Tuy nhiên, nếu làm kỹ sư chất lượng (QE), trưởng nhóm hoặc phụ trách khách hàng thì sẽ cần tiếng Trung tốt hơn vì thường xuyên phải họp, viết báo cáo và xử lý vấn đề.

2. Kế toán

Ở công ty sản xuất, kế toán vẫn ưu tiên chuyên môn hơn ngoại ngữ.

Các vị trí như:

• Kế toán thanh toán

• Kế toán kho

• Kế toán công nợ

• Kế toán nội bộ

thường chỉ cần giao tiếp cơ bản.

Trong khi đó:

• Kế toán trưởng

• Kế toán giá thành

• Kế toán tổng hợp

lại thường xuyên phải báo cáo trực tiếp cho ban giám đốc người Trung nên yêu cầu tiếng Trung cao hơn.

Nếu vừa có chuyên môn tốt vừa biết tiếng Trung thì mức lương thường cao hơn mặt bằng chung.

3. EHS (An toàn - Môi trường)

Đây là bộ phận phụ trách:

• An toàn lao động.

• Phòng cháy chữa cháy.

• Môi trường.

• Sức khỏe nghề nghiệp.

• Đào tạo an toàn.

Phần lớn công việc làm theo quy định của Việt Nam.

Tiếng Trung chủ yếu dùng để báo cáo cho quản lý người Trung hoặc hỗ trợ khi có đoàn kiểm tra.

Thông thường chỉ cần giao tiếp khá là đủ.

4. IT

IT trong nhà máy chủ yếu phụ trách:

• Máy tính.

• Máy in.

• Camera.

• Mạng nội bộ.

• Server.

• ERP.

• MES.

• Email.

Nếu công ty sử dụng hệ thống của Trung Quốc thì biết tiếng Trung sẽ là lợi thế rất lớn.

Còn đa số công việc hàng ngày không yêu cầu sử dụng tiếng Trung quá nhiều.

NHÓM CẦN TIẾNG TRUNG KHÁ ĐẾN TỐT

5. PE (Process Engineer)

Đây là một trong những bộ phận phổ biến nhất trong nhà máy.

PE chịu trách nhiệm:

• Làm SOP.

• Làm hướng dẫn thao tác.

• Thiết kế jig, fixture.

• Xử lý lỗi trên chuyền.

• Cải tiến quy trình.

• Đào tạo thao tác.

• Phối hợp với sản xuất.

Đây là vị trí thường xuyên làm việc với kỹ sư Trung Quốc.

Nếu không có tiếng Trung sẽ rất khó phát triển.

6. IE (Industrial Engineer)

IE chịu trách nhiệm:

• Cân bằng chuyền.

• Tính nhân lực.

• Tính sản lượng.

• Phân tích thời gian thao tác.

• Cải tiến năng suất.

• Giảm chi phí sản xuất.

Vị trí này thường xuyên báo cáo số liệu với quản lý người Trung nên cần tiếng Trung khá.

7. PMC / Kế hoạch sản xuất

Đây là bộ phận điều phối toàn bộ kế hoạch sản xuất.

Công việc gồm:

• Lập kế hoạch sản xuất.

• Theo dõi tiến độ.

• Điều phối nguyên vật liệu.

• Phối hợp với kho, mua hàng, sản xuất.

• Đảm bảo giao hàng đúng tiến độ.

Hầu như ngày nào cũng phải trao đổi với quản lý người Trung.

Tiếng Trung yêu cầu khá tốt.

8. Xuất nhập khẩu (Import - Export)

Đây là vị trí yêu cầu sử dụng tiếng Trung gần như hàng ngày.

Công việc gồm:

• Làm chứng từ.

• Làm việc với forwarder.

• Làm việc với hãng tàu.

• Theo dõi lịch tàu.

• Theo dõi đơn hàng.

• Xử lý phát sinh.

• Trao đổi với nhà cung cấp.

Nếu công ty nhập nguyên vật liệu từ Trung Quốc thì gần như bắt buộc phải biết tiếng Trung.

9. Thu mua (Purchasing)

Thu mua là bộ phận làm việc nhiều với nhà cung cấp.

Công việc gồm:

• Nhận yêu cầu mua hàng.

• Tìm kiếm nhà cung cấp.

• So sánh báo giá.

• Đàm phán giá.

• Theo dõi tiến độ giao hàng.

• Làm việc với kho và kế toán.

Nếu nhà cung cấp chủ yếu là Trung Quốc thì phải sử dụng tiếng Trung hàng ngày.

10. Nhân sự (HR)

HR không chỉ là tuyển dụng.

Thông thường sẽ gồm:

• Tuyển dụng.

• Đào tạo.

• Chấm công.

• Tính lương.

• BHXH.

• Quan hệ lao động.

• Đánh giá nhân viên.

Nếu thường xuyên làm việc với quản lý người Trung thì cần tiếng Trung khá.

11. Hành chính (Admin)

Bộ phận hành chính phụ trách:

• Đồng phục.

• Xe đưa đón.

• Cơm ca.

• Văn phòng phẩm.

• Nhà cung cấp dịch vụ.

• Visa.

• Giấy phép lao động.

• Người nước ngoài.

Đây là vị trí thường xuyên tiếp xúc với quản lý người Trung nên tiếng Trung là một lợi thế rất lớn.

12. Trợ lý / Phiên dịch

Đây là vị trí sử dụng tiếng Trung nhiều nhất.

Công việc gồm:

• Dịch họp.

• Dịch hiện trường.

• Dịch tài liệu.

• Theo sát quản lý.

• Theo dõi tiến độ công việc.

• Làm các thủ tục hành chính.

Hiện nay rất nhiều công ty không còn tuyển phiên dịch riêng mà yêu cầu mỗi bộ phận đều có người biết tiếng Trung.

13. Sales / Gendan

Sales:

• Tìm kiếm khách hàng.

• Báo giá.

• Đàm phán.

• Chăm sóc khách hàng.

Gendan:

• Theo dõi đơn hàng.

• Theo dõi tiến độ.

• Làm việc với khách hàng.

• Làm việc với sản xuất.

Nếu khách hàng là người Trung Quốc thì bắt buộc phải sử dụng tốt cả 4 kỹ năng.

14. R&D / NPI

Ở các công ty điện tử lớn sẽ có thêm bộ phận R&D và NPI.

Công việc gồm:

• Tiếp nhận model mới.

• Chuyển giao sản phẩm.

• Thử nghiệm.

• Đánh giá quy trình.

• Phối hợp với đội kỹ thuật bên Trung Quốc.

Đây là vị trí yêu cầu tiếng Trung khá tốt vì thường xuyên làm việc với tổng bộ.

15. Pháp chế

Bộ phận này phụ trách:

• Kiểm tra hợp đồng.

• Kiểm soát rủi ro pháp lý.

• Làm việc với cơ quan nhà nước.

• Soạn thảo văn bản.

Tiếng Trung không bắt buộc quá cao nhưng nếu đọc được hợp đồng và trao đổi với phía Trung thì sẽ là lợi thế rất lớn.

Tóm lại

Không phải vị trí nào trong công ty Trung Quốc cũng yêu cầu tiếng Trung 4 kỹ năng.

Tuy nhiên, càng lên vị trí cao thì khả năng sử dụng tiếng Trung càng quan trọng.

Thực tế tại nhiều công ty hiện nay, hai nhân viên có cùng năng lực chuyên môn nhưng người biết tiếng Trung thường được:

• Giao việc quan trọng hơn.

• Có nhiều cơ hội tiếp xúc với quản lý.

• Dễ được đề bạt.

• Mức lương và tốc độ tăng lương cũng tốt hơn.

Nếu bạn định hướng làm việc lâu dài tại các công ty Trung Quốc thì nên đầu tư học tiếng Trung càng sớm càng tốt. Khi đã có nền tảng và được làm việc trong môi trường thực tế, khả năng nghe nói sẽ tiến bộ rất nhanh.
Chúc bạn tìm được công việc phù hợp với mình nha❤️❤️❤️ nguồn sưu tầm

Đây là một đoạn văn về thế nào là hạnh phúc thật ý nghia: hạnh phúc chính là tình yêu của mẹ 小明非常爱看书,也非常爱动脑筋。这天,小明捧着一本书嘀...
17/07/2026

Đây là một đoạn văn về thế nào là hạnh phúc thật ý nghia: hạnh phúc chính là tình yêu của mẹ
小明非常爱看书,也非常爱动脑筋。这天,小明捧着一本书嘀咕:“没有什么比幸福更重要!那到底什么是幸福呢?”小明为了弄清楚这个问题,开始去找答案。有一天,他也发烧了,妈妈忙前忙后,带他去医院,为他做美味的食物,耐心地陪着他。此时,他明白了,幸福,幸福就是妈妈的爱!
Chợt nhớ rằng mấy ngày nay bận quá chưa gọi cho má nữa.

Hôm nay: 出(chū)Giải thích: * 出 (chū) có nghĩa gốc là “ra” hoặc “đi ra ngoài”. Khi ghép với từ khác, nó thường mang ý ngh...
16/07/2026

Hôm nay: 出(chū)
Giải thích:
* 出 (chū) có nghĩa gốc là “ra” hoặc “đi ra ngoài”. Khi ghép với từ khác, nó thường mang ý nghĩa ra ngoài, xuất hiện, phát sinh hoặc bắt đầu.
* 出 = ra. Chỉ cần nhớ nghĩa gốc này, bạn sẽ đoán được nghĩa của rất nhiều từ ghép
Nguồn sưa tầm

09/07/2026

Biết thông tin là 知道 (Zhīdào),
Biết qua quá trình học là 会 (Huì),
Hiểu và biết dùng là 懂 (Dǒng),
Hiểu rõ tường tận là 了解 (Liǎojiě),
Thấu cảm cho nhau là 理解 (Lǐjiě).

Address

Minh Thạnh
Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when lamcongtydaicungmy posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share